


Fig 2: Sự biến đổi hình thái ở các giống trâu nước Châu Á. (a) Thượng Hải, kiểu trâu đầm lầy từ Trung Quốc; (b) Toraja Spotted, kiểu trâu đầm lầy từ Indonesia; (c) Sylhet, kiểu trâu đầm lầy từ Bangladesh; (d) Loại trâu sông Địa Trung Hải; (e) Murrah, kiểu sông từ Ấn Độ; (f) Nili ‐ Ravi, loại trâu sông từ Pakistan.
Nguồn các hình ảnh - (a) Shengli Zhang, (b) Eka Meutia Sari, (c) Md. Omar Faruque, (d) Caterina Cambuli, (e) Md. Omar Faruque, (f) Yi Zhang. (From Y. Zhang L. Colli J. S. F. Barker)

Fig 2: Bản đồ cho thấy các mô hình phân tán được đề xuất của cả trâu sông (river buffalo) và trâu đầm lầy (swamp buffalo). Mũi tên đứt nét màu đỏ là một con đường di cư sớm và độc lập có thể đã dẫn trâu sông vào châu Âu, theo đề xuất của Colli et al. (2018).
(From: Y. Zhang L. Colli J. S. F. Barker)

Fig 3: Phân phối toàn cầu của loài Trâu sông gốc Châu Á.
Global distribution of Asian water buffalo. Data of 67 countries/regions from Table S1. Population sizes/country coded as: 1, 1–1000; 2, 1001–10 000; 3, 10 001–100 000; 4, 100 001–1 000 000; 5, 1 000 001–10 000 000; 6, 10 000 001–100 000 000; 7, >100 000 000.
(From:Y. Zhang L. Colli J. S. F. Barker)

